[Guide Genji – Overwatch] Hướng dẫn cơ bản về Genji

Tác giả: Bakery

I. GIỚI THIỆU TƯỚNG

“Mi o sutete mo, myōri wa sutezu. “
“Ngay cả khi hi sinh cơ thể của mình, ta cũng không bao giờ hi sinh danh dự bản thân”
Overwatch Genji

Là người con trai trẻ nhất của người đứng đầu tộc ninja Shimada nổi tiếng, Genji luôn sống trong một thế giới xa hoa, vương giả của riêng mình. Anh không hề quan tâm đến các công việc bất chính của gia đình, nhưng lại rất yêu thích việc luyện tập kĩ năng ninja và kiếm thuật – song song với lối sống “dân chơi” của mình. Rất nhiều cá nhân trong tộc rất không bằng lòng với lối sống này của Genji, cho rằng anh sẽ là mối hiểm họa cho cả tộc sau này và liên tục nhắc nhở trưởng tộc vì quá nuông chiều con mình.

Không may tộc trưởng qua đời, anh trai của Genji, Hanzo, được chỉ định làm tộc trưởng tiếp theo và Genji buộc phải giúp đỡ anh mình nhiều hơn trong công việc của tộc. Genji nhất quyết từ chối khiến Hanzo nổi giận, và cuộc chiến nảy lửa giữa hai anh em bùng nổ. Trẻ tuổi và thiếu kinh nghiệm, Genji bại trận và gần như lìa đời với những nhát gươm của anh trai mình.

Hanzo tưởng mình đã giết chết em trai và từ bỏ chức vụ tộc trưởng bắt đầu lang thang trên thế giới. Tuy nhiên, Genji đã được cứu sống bởi biệt đội Overwatch – cụ thể hơn là Bác Sĩ Angela Ziegler (Mercy). Biệt đội này nhận thấy Genji là một tài sản đáng giá trong chiến dịch lật đổ thành trì tội lỗi khổng lồ của tộc Shimida. Anh đã được Overwatch cứu sống bằng cách thay đổi gần như toàn bộ cơ thể người máy, giúp tăng tốc độ, sự nhanh nhẹn và kĩ năng ninja của Genji đáng kể. Được chuyển thể thành một vũ khí sống thực thụ, Genji chỉ có nhiệm vụ hủy diệt bộ tộc tội ác của cha mình vĩnh viễn.

Tuy nhiên, thời gian trôi qua khiến Genji ngày càng đau đầu với bản thân. Anh không thể chấp nhận cơ thể người máy và tinh thần con người của mình nữa. Khi hoàn thành nhiệm vụ, Genji bắt đầu lang thang khắp thế giới để tìm ra lối sống, con đường của mình. Trên đường đi, anh vô tình gặp mặt Zenyatta. Với sự thông thái của vị sư người máy này, Genji cứng đầu cũng dần giác ngộ được chân lý chấp nhận bản thân của mình và trở thành học trò của Zenyatta. Genji nhận ra rằng, dù với một cơ thể người máy hoàn toàn, linh hồn anh vẫn còn sống trong bộ giáp này, và đây chính là món quà kì diệu giúp anh có được sức mạnh chuyển đổi thế giới này.

II. THÔNG SỐ

  • Vị trí: tấn công
  • Máu: 200
  • Giáp: 0
  • Khiên chắn: 0

III. HỆ THỐNG KỸ NĂNG

Genji passive  Cyber – Agility (nội tại)

  • Tác dụng: bộ giáp sinh học của Genji cho phép anh có khả năng nhảy 2 lần trên không và leo tường
Genji shuriken Shuriken (Chuột trái)

  • Thuộc tính: đường đạn
  • Lượng đạn: 24 phi tiêu/băng
  • Tốc độ bắn: 3 tiêu/lần bắn
  • Thời gian thay đạn: 1 giây
  • Tốc độ bay: 47 mét/giây
  • Sát thương: 28/tiêu
  • Headshot:

 

  • Tác dụng: ném ra 1 lượt 3 phi tiêu về phía tâm ngắm gây sát thương cho kẻ địch khi va chạm

Lưu ý: khi bạn di chuyển chuột trong thời gian ném, các phi tiêu sẽ không đi cùng 1 hướng mà sẽ lệch theo tâm ngắm

Genji shuriken Fan of Blades (Chuột phải)

  • Thuộc tính: đường đạn
  • Lượng đạn: 24 phi tiêu/băng
  • Tốc độ bắn: 3 tiêu/lần bắn
  • Thời gian thay đạn: 1 giây
  • Tốc độ bay: 47 mét/giây
  • Sát thương: 28/tiêu
  • Headshot:

 

  • Tác dụng: thay vì ném 3 phi tiêu theo 1 đường, Genji ném 3 phi tiêu thành hình quạt về phía trước
Genji Deflect Deflect (E)

  • Thời gian hồi: 8 giây

 

  • Tác dụng: dùng thanh đoản kiếm của mình, Genji đánh bật lại mọi loại đạn bay đến ở phía trước mặt anh về phía tâm ngắm với tốc độ bay, sát thương và hiệu ứng đi kèm của chính đường đạn đó
  • Thời gian hiệu lực: 2 giây

Lưu ý: không phản được các dạng tấn công không phải đường đạn như Tesla Cannon của Winston, chuột trái Particle Cannon của Zarya, tia laser từ Turret của Symmetra,… Khi Genji sử dụng Swift Strike hoặc Dragon Blade sẽ ngắt hiệu lực của kỹ năng này trong thời gian tác dụng

Genji swift strike Swift Strike (Shift trái)

  • Sát thương: 50
  • Thời gian hồi: 8 giây
  • Headshot: không

 

  • Tác dụng: cầm thanh đoản kiếm chém lướt về hướng tâm ngắm, gây sát thương cho tất cả kẻ địch trên đường đi. Nếu Genji hạ gục hoặc hỗ trợ hạ gục tướng địch, kỹ năng này được hồi ngay lập tức
  • Tốc độ lướt: 35 mét/giây
  • Tầm lướt: 14 mét tối đa
Genji dragon blade Dragonblade (Q, sau đó chuột trái)

  • Điểm sạc: 1200
  • Sát thương: 120/nhát chém
  • Tốc độ chém: 1 nhát/giây
  • Headshot: không

 

  • Tác dụng: Genji rút thanh trường kiếm đeo trên lưng ra để tấn công kẻ địch trong suốt thời gian tác động của kỹ năng này, anh còn được tăng tốc độ di chuyển trong thời gian hiệu lực của kỹ năng. Khi kích hoạt lập tức hồi ngay Swift Strike
  • Thời gian tác động: 8 giây
  • Tốc độ di chuyển: 8 mét/giây
  • Tầm sát thương: 5 mét

Lưu ý: khả năng ném phi tiêu và cận chiến (V) của Genji bị vô hiệu hóa trong thời gian này, tuy nhiên anh vẫn có thể sử dụng các kỹ năng khác

III. PHÂN TÍCH HERO

1. Điểm mạnh:

– Tính cơ động cực cao: leo tường, nhảy đúp, lướt xa. Vừa có thể cò quay với kẻ địch, vừa có thể giết người nhanh chóng với bộ combo chuẩn xác lên mục tiêu 200 máu trở xuống

– Lật kèo kinh hoàng với Deflect từ solokill cho tới giao tranh tổng (nhiều khi phản cả ulti của kẻ địch lên đội hình chúng nó)

– Sát thương diện rộng khủng bố với ultimate

– Khó có 1 hero counter cụ thể (trên lý thuyết thì vẫn có) do quá cơ động

2. Điểm yếu

– Khó chơi, không dành cho người thiếu kiên nhẫn và lag não (độ khó 3 sao cơ mà)

– Hoạt động đơn lẻ xa đồng đội lại không có khả năng hồi máu nên nếu người chơi yếu tay phản ứng chậm thì còn chết dài dài

– Máu gián trong khi luôn phải cù quay trong lòng địch

– Yêu cầu thuộc map đến từng chi tiết để có thể ra – vào hợp lý (điều cực kì quan trọng với những flanker)

IV. HƯỚNG DẪN CHO GAMEPLAY

1. Đồng đội và kẻ thù

a. Đồng đội

Icon-ana
Ana: bạn ở xa đồng đội thì đây là support duy nhất có thể hỗ trợ được, hơn nữa combo Nano Boost + Dragonblade biến bạn thành hung thần trong combat

Icon-widowmaker
Widowmaker: kỹ năng Infra Sight của ả cho phép Genji định vị chính xác vị trí của kẻ địch để có thể chơi chủ động đồng thời tránh né những mục tiêu nguy hiểm

Icon-winston Icon-reinhardt Icon-dva
Winston. Reinhardt, D.va: thu hút sự chú ý ở tuyến trước cho bạn rảnh tay móc lốp

Icon-zarya
Zarya: gom lại 1 cục bằng Graviton Surge cho lóc thịt

b. Kẻ thù

Icon-reinhardt
Reinhardt: máu trâu, búa vung vừa xa vừa rộng, chớ có dại mà đi đối đầu với ông già gân này

Icon-zarya
Zarya: bạn vẫn có thể lầy được với cô bê đê Nga, nhưng nếu thấy người nó sáng rực lên (maximum charge) thì lo mà chạy đi, nó chích chuột trái đau lắm, có khi chưa tới 2s là bạn dẹo

Icon-winston
Winston: dí theo chích điện bạn teo 2 hòn luôn. Nếu muốn đối đầu với nó thì lựa chỗ có tường cao mà chơi lầy

Symmetra-icon
Symmetra: bạn lỡ lọt vô ổ Turret của nó thì cũng quỳ trên 2 đầu gối thôi, chưa kể chuột trái của nó dính vô người bạn cũng ko Deflect được

Icon-mccree
McCree: kèo này 50:50, nếu nó lầy được bạn cái Deflect để ném Flash Bang thì bạn chạy đi là vừa, còn nếu Deflect được cái của nợ đó thì bạn ăn chặt

icon-soldier-76
Soldier: 76: nó bật aimbot + giữ khoảng cách tốt thì bạn khỏi chạy nhảy, còn chưa có aimbot thì bạn vẫn có thể lầy với nó tốt

Icon-reaper
Reaper: luôn luôn phải giữ khoảng cách với thằng này

Icon-pharah
Pharah: 
nó lượn vo ve trên đầu thấy ghét

Icon-torbjorn
Torbjorn: ụ súng 360 độ auto aimbot là thứ các flanker cực kì ghét, hơn nữa 2 giây Deflect không đủ để bạn phá ụ súng của nó

Icon-mei
Mei: nên lựa nơi gần tường để chơi nó chứ đừng đứng nơi đồng không mông quạnh, nó đóng băng được bạn thì bạn chỉ có nước uất ức nhìn nó từ từ headshot trong bất lực

Icon-zenyatta
Zenyatta: với Transcentdent bạn sẽ hiểu cảm giác đấm team nó trong bất lực là như nào

Icon-Lucio
Lucio: na ná thằng sư cọ với Sound Barrier

2. Hướng dẫn cơ bản trong gameplay

Genji có lối chơi cực kì đa dạng, biến hoá khôn lường, tuỳ thuộc vào tình huống game đấu và khả năng nhanh nhạy về đầu óc của người chơi

Genji là tiêu biểu cho phong cách Ninja trong game với khả năng bay nhảy leo tường, đu bám mục tiêu gây khó chịu cũng như thoát hiểm rất tốt, đồng thời có thể kết liễu mục tiêu khá nhanh gọn, không mất nhiều thời gian (với điều kiện combo trúng, không thì cũng chả khác phế liệu là mấy)

Shuriken là vũ khí gây sát thương thuộc mức trung bình, dùng để cấu rỉa tầm trung và tầm xa, hơn nữa với việc “lắc tay” ném phi tiêu, nếu căn chuẩn bạn hoàn toàn có thể ném chặn đầu đối thủ trên đường di chuyển của chúng

Fan of Blades là công cụ chiến đấu tầm gần rất mạnh, cứ 1 lượt 3 phi tiêu toả ra theo hình quạt, nếu lãnh trọn thì cũng đã 84 dmg chưa tính headshot trong 1 lần ném, không cần phải lắc tay điều chỉnh hướng như Shuriken

Deflect là kỹ năng công – thủ 2 trong 1 khi vừa giúp Genji “bất tử” với những đường đạn phía trước mặt, vừa có thể tập trung phản hoả lực của đối phương về 1 hướng, solokill hay team fight đều rất có lợi nếu dùng đúng lúc, nhiều pha lật kèo thần thánh cũng từ kĩ năng này

Swift Strike đa năng có thể gây sát thương + tiếp cận mục tiêu nhanh chóng, vừa là công cụ tẩu thoát cực kì hiệu quả, giúp độ “lầy lội” của Genji được tối đa hoá khi đi kèm nội tại leo tường nhảy đúp. Với việc hồi lại ngay lập tức khi hạ gục hoặc hỗ trợ hạ gục kẻ địch cho phép Genji nhanh chóng chuyển sang mục tiêu mới, điều này kết hợp cực tốt với ultimate Dragonblade

Dragonblade thì miễn bàn về độ “Rambo” của Genji: tăng tốc chạy + chém dmg vừa to vừa lan xa, cứ hạ gục được 1 đứa lại dùng Swift Strike sang nạn nhân tiếp theo với tốc độ bàn thờ. 3 tới 4 mạng trở lên trong 1 lần ulti không phải chuyện khó khăn, quan trọng là bạn có phản ứng nhanh được hay không mà thôi

Combo căn bản của Genji:

Tầm trung: Shuriken + Swift Strike áp sát + V + Fan of Blades, chưa chết thì cứ spam SPACE để lầy + né đạn với Fan of Blades cho đối phương chết hẳn

Tầm gần: Fan of Blades + Swift Strike + Shuriken, sau đó có thể ném Shuriken hoặc Fan of Blades tuỳ theo khoảng cách với mục tiêu, đủ gần thì bồi thêm V

Cách di chuyển: tận dụng tối đa địa hình: tường, góc hẹp, khe vực,… để lầy đối phương, câu kéo càng lâu càng tốt, chờ chúng nó tách đơn lẻ ra thì tìm mục tiêu nào dễ xử nhất mà giết, chú ý tới các healing spot để còn biết đường ra nhặt khi thấp máu (cái này chơi nhiều mới quen được, xem clip cũng không thấm đâu)

Khi ultimate: ưu tiên chọn các mục tiêu support, đặc biệt là các support có khả năng lật kèo thần thánh như Lucio, Mercy, Zenyatta, sau đó là các mục tiêu máu yếu khác, cuối cùng là đám tank. Bạn chạy rất nhanh trong khi kích hoạt ultimate và tầm chém của kiếm lên tận 5 mét nên đừng có đi bộ như Allan Walker làm gì, cứ Swift Strike rồi nhảy nhảy chém chém cho đối phương rối con mắt mà bạn lại an toàn hơn khi chúng nó không biết bắn về hướng nào, chết 1 mạng —> Swift Strike sang đứa khác, nhảy nhảy chém chém chừng nào chúng nó chết hết hoặc bạn hết ulti thì thôi, nhớ chừa lại lượt Swift Strike cuối khi ulti gần hết thời gian để còn chạy nếu như địch còn sót lại thành phần nguy hiểm nào đó. Lưu ý là khi kích ulti bạn được hồi ngay Swift Strike, nên hãy dùng Swift Strike trước khi ulti để có thể tận dụng tối đa số lượt lướt + chém

Lưu ý: đây là bài viết dành cho những newbie – những người mới tập chơi để có được hiểu biết cơ bản về Genji, hoàn toàn không phải dành cho những người đã biết chơi và muốn go-pro, ai đã thành thạo xin đừng nói lời cay đắng

Sau đây là video gameplay Genji của SeaGull cho các bạn tham khảo

9/8/2016

-Baker-

GuideGame rất cần những ý kiến đóng góp quý giá từ các bạn, tuy nhiên để xây dựng một Văn Hóa Game lành mạnh GuideGame cũng sẽ thẳng tay ban những nick để lại comment chửi bới, thiếu văn hóa.

HÃY CHUNG TAY CÙNG GUIDEGAME.VN XÂY DỰNG MỘT VĂN HÓA GAME LÀNH MẠNH

Hiện nay có rất nhiều Website copy bài viết của GuideGame.vn về và không để nguồn. Những bài viết đều là công sức và tâm huyết của đội ngũ GuideGame.vn chúng tôi. Vui lòng để nguồn GuideGame khi copy bài viết. Xin cảm ơn !

Bài viết khác
Bình luận
GuideGame
×